Trang thông tin điện tử Đảng bộ tỉnh Ninh Bình
Thông tin chi tiết toàn văn dự thảo văn bản
Dự thảo Nghị định Quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
Dự thảo Nghị định Quy định về thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định về việc thành lập, mức đóng góp, đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán Quỹ phòng, chống thiên tai (sau đây gọi tắt là Quỹ).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đang sinh sống, hoạt động hoặc tham gia phòng, chống thiên tai tại Việt Nam.

Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Quỹ

1. Quỹ hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.

2. Bảo đảm sử dụng đúng mục đích, kịp thời, công khai, minh bạch, hiệu quả và phù hợp với quy định của pháp luật.

3. Quỹ phòng, chống thiên tai là quỹ được thành lập ở cấp tỉnh, do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý để sử dụng tại địa phương và trợ giúp các địa phương khác khi có thiên tai xảy ra. Tồn Quỹ cuối năm được chuyển sang năm sau. Quỹ chịu sự quản lý Nhà nước về tài chính của cơ quan tài chính cùng cấp.

Điều 4. Thành lập Quỹ

1. Quỹ phòng, chống thiên tai do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập và quản lý, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; sử dụng con dấu và bộ máy của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh để hoạt động.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quy chế hoạt động của Quỹ phòng, chống thiên tai, ủy quyền thu Quỹ phòng, chống thiên tai cho Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trực thuộc.

 

Chương II

ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC ĐÓNG GÓP QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI

Điều 5. Đối tượng và mức đóng góp

1.     Các tổ chức kinh tế:

Mức đóng góp bắt buộc một năm là hai phần vạn trên tổng giá trị tài sản theo báo cáo tài chính hàng năm nhưng tối thiểu 1 triệu đồng, tối đa 100 triệu đồng và được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh.

2. Công dân Việt Nam từ đủ 18 tuổi đến hết tuổi lao động theo quy định của pháp luật về lao động đóng góp như sau:

a) Người lao động trực tiếp trong lĩnh vực nông, lâm, ngư, diêm nghiệp đóng 10.000 đồng/người/năm;

b) Cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, tổ chức, lực lượng vũ trang hưởng lương đóng 1 ngày lương/người/năm;

c) Người lao động khác đóng 30.000 đồng/người/năm.

3. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân tham gia đóng góp tự nguyện cho Quỹ.

Điều 6. Đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp

1. Đối tượng được miễn đóng góp:

a) Thương binh, bệnh binh và những người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh;

b) Cha, mẹ, vợ hoặc chồng của liệt sỹ;

c) Quân nhân làm nghĩa vụ trong lực lượng vũ trang đang hưởng phụ cấp sinh hoạt phí;

d) Sinh viên, học sinh đang theo học tập trung dài hạn trong các trường Đại học, Cao đẳng, Trung học và Dạy nghề;

đ) Người khuyết tật hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên;

e) Người đang trong giai đoạn thất nghiệp hoặc không có việc làm từ 6 tháng trong 1 năm trở lên;

g) Các thành viên hộ gia đình thuộc diện nghèo hoặc cận nghèo; các thành viên thuộc hộ gia đình ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa; các thành viên thuộc hộ gia đình bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh, cháy nổ, tai nạn;

h) Các hợp tác xã nông nghiệp, tổ chức kinh tế bị thiệt hại nặng về cơ sở vật chất do thiên tai gây ra.

2. Đối tượng được giảm, tạm hoãn đóng góp:

Các doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế được miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thì được xem xét giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ phòng, chống thiên tai.

Điều 7. Thẩm quyền quyết định miễn, giảm, tạm hoãn và thời hạn được miễn, giảm, tạm hoãn

1. Thẩm quyền quyết định miễn, tạm hoãn:

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định miễn, giảm, tạm hoãn đối với các đối tượng được quy định tại Điều 6 Nghị định này.

2. Thời hạn được miễn, giảm, tạm hoãn:

Việc xét miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ phòng, chống thiên tai của địa phương được tiến hành mỗi năm một lần vào thời điểm giao chỉ tiêu kế hoạch thu Quỹ. Trường hợp đối tượng đã đóng góp tiền nộp vào Quỹ, nếu được xét miễn, giảm, tạm hoãn thì số tiền đã nộp được trừ vào số tiền đóng góp của năm sau.

 

Chương III

THU NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI

Điều 8. Xây dựng, phê duyệt kế hoạch thu Quỹ phòng, chống thiên tai

1. Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp xã căn cứ vào mức đóng góp và đối tượng đóng góp trên địa bàn bao gồm: nông dân sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp và người lao động khác trên địa bàn (trừ các đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này) lập kế hoạch thu Quỹ và báo cáo Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện.

2. Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện căn cứ vào mức đóng góp và đối tượng đóng góp trên địa bàn bao gồm: cơ quan, đơn vị cấp huyện; tổ chức kinh tế đăng ký kinh doanh tại cấp huyện (trừ các đối tượng quy định tại khoản 1 và 3 Điều này) và kế hoạch thu của cấp xã trực thuộc, lập kế hoạch thu Quỹ phòng, chống thiên tai của huyện gửi về Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh.

3. Các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; tổ chức kinh tế đăng ký kinh doanh tại cấp tỉnh căn cứ vào mức đóng góp và đối tượng thuộc cơ quan, đơn vị, tổ chức xây dựng kế hoạch thu Quỹ gửi về Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh.

4. Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, xây dựng kế hoạch thu Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

5. Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh căn cứ kế hoạch được phê duyệt thông báo chỉ tiêu kế hoạch thu Quỹ đến Ủy ban nhân dân và Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và cấp trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, tổ chức kinh tế đăng ký kinh doanh tại địa bàn tỉnh.

6. Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện thông báo chỉ tiêu kế hoạch thu đến cấp xã và các cơ quan, đơn vị thuộc đối tượng thu của cấp huyện.

7. Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp xã thông báo mức thu đến các đối tượng thu của cấp xã.

Điều 9. Phương thức thu Quỹ

1. Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai cấp xã căn cứ vào kế hoạch thu Quỹ được phê duyệt, trực tiếp thu của các cá nhân thuộc đối tượng thu và nộp cho Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện. Căn cứ vào số thực thu, trích từ 3-5% để trả thù lao cho người trực tiếp thu và các chi phí khác cho công tác thu tại cấp xã.

Việc thu tiền phải có phiếu thu theo mẫu thống nhất của Bộ Tài chính.

2. Các cơ quan, đơn vị cấp huyện; tổ chức kinh tế đăng ký kinh doanh tại địa bàn huyện trực tiếp thu của các đối tượng phải thu trực thuộc và nộp cho Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện qua tài khoản tạm thu, tạm giữ của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai cấp huyện.

3. Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện; cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và cấp trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; tổ chức kinh tế đăng ký kinh doanh tại cấp tỉnh căn cứ vào thông báo kế hoạch thu Quỹ phòng, chống thiên tai, tổ chức thu và nộp vào tài khoản Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh.

4. Kế hoạch thu Quỹ phòng, chống thiên tai cấp tỉnh phải xây dựng và phê duyệt trước 31 tháng 12 của năm trước. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thời gian lập báo cáo kế hoạch thu ở các cơ quan, tổ chức trực thuộc.

5. Các cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân cấp xã phải niêm yết công khai danh sách và số thu của các đối tượng tại trụ sở cơ quan, đơn vị và địa phương.

Điều 10. Nội dung chi của Quỹ

1. Ưu tiên hỗ trợ để cứu trợ khẩn cấp về lương thực, nước uống, thuốc chữa bệnh và các nhu cầu cấp thiết khác cho đối tượng bị thiệt hại do thiên tai; tu sửa nhà ở, cơ sở y tế, trường học; xử lý vệ sinh môi trường vùng thiên tai.

2. Căn cứ vào nguồn thu của Quỹ, hỗ trợ xử lý cấp bách công trình hạ tầng thiết yếu quy mô nhỏ: công trình cấp nước sinh hoạt, giao thông, thủy lợi, đê điều và khôi phục sản xuất.

3. Chi hỗ trợ cho các tỉnh, thành phố khác bị thiệt hại do thiên tai theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc điều động của Trưởng ban Ban chỉ đạo trung ương về Phòng chống thiên tai.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể về mức chi và đối tượng được hỗ trợ.

Điều 11. Thẩm quyền chi Quỹ

1.    Cơ quan thường trực của Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện, cấp xã có trách nhiệm tham mưu cho Ủy ban nhân dân cùng cấp thực hiện công tác cứu trợ, hỗ trợ tại địa phương.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị căn cứ vào mức độ thiệt hại đề xuất trình Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh, tiếp nhận hỗ trợ từ Quỹ và thực hiện công tác hỗ trợ đến các đối tượng cụ thể theo mức chi và nội dung chi được cấp có thẩm quyền phê duyệt, báo cáo, nộp hồ sơ chứng từ chi lên Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sử dụng Quỹ phòng, chống thiên tai để hỗ trợ cho các đối tượng thông qua Ủy ban nhân dân huyện, cơ quan, đơn vị để thực hiện hỗ trợ theo các nội dung quy định.

Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổng hợp, đánh giá thiệt hại và nhu cầu hỗ trợ của Ủy ban nhân dân cấp huyện và cơ quan, đơn vị, đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.

4. Trưởng Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai quyết định điều động Quỹ phòng, chống thiên tai của địa phương để hỗ trợ địa phương khác sau khi thống nhất với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan.

Điều 12. Báo cáo, quyết toán và kiểm tra, thanh tra Quỹ

1. Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp huyện, các cơ quan tổ chức được giao nhiệm vụ thu, chi Quỹ phòng, chống thiên tai có trách nhiệm báo cáo về Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh kết quả triển khai thực hiện nhiệm vụ ứng phó khắc phục hậu quả thiên tai xảy ra; báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ phòng, chống thiên tai theo phân cấp.

2. Ban chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn cấp tỉnh tổng hợp kết quả thực hiện ứng phó, khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn toàn tỉnh, lập báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ phòng, chống thiên tai trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.

3. Vào cuối năm, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương báo cáo kết quả thu, chi Quỹ phòng, chống thiên tai của địa phương với Ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống thiên tai, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài chính.

4. Kết quả thu, chi của Quỹ phải được công khai theo quy định tại Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế công khai tài chính và Thông tư số 21/2005/TT-BTC ngày 22 tháng 03 năm 2005 hướng dẫn thực hiện quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.

5. Quỹ phòng, chống thiên tai chịu sự kiểm tra, thanh tra, kiểm toán của các cơ quan nhà nước theo quy định.

 

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Hiệu lực thi hành

1.    Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2014.

2.    Nghị định này thay thế Nghị định số 50/CP ngày 10 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ ban hành quy chế thành lập và hoạt động của Quỹ phòng, chống lụt, bão của địa phương.

3.    Đối với các tổ chức, cá nhân đã đóng góp Quỹ phòng, chống lụt, bão trước khi Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện theo Nghị định số 50/CP ngày 10 tháng 5 năm 1997 của Chính phủ.

Điều 14. Trách nhiệm thi hành

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nghị định này quy định về việc thành lập, mức đóng góp, đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán Quỹ phòng, chống thiên tai (sau đây gọi tắt là Quỹ). Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đang sinh sống, hoạt động hoặc tham gia phòng, chống thiên tai tại Việt Nam.